Lắp đặt 11 phút

Sụt Áp Cho Máy Phát và Bộ Chuyển Nguồn

Mạch máy phát có vẻ đơn giản cho đến khi bạn tính thêm trở kháng nguồn, dòng khởi động động cơ và vị trí bộ chuyển nguồn. Một máy phát di động 30A cách công tắc chuyển tay 85 ft hoạt động rất khác so với tổ máy dự phòng 22 kW hoặc máy phát 208V ba pha cấp vào ATS.

Theo NEC, nên kiểm tra NEC 445.13 cho dây dẫn máy phát, NEC 702.5 cho thiết bị chuyển nguồn, cùng mục tiêu 3% / 5% trong ghi chú thông tin của NEC 210.19(A)(1) và 215.2(A)(1). Theo IEC, IEC 60364-5-52 và bảng G.52.1 là tài liệu quen thuộc cho hệ số nhóm và giới hạn sụt áp ở trạng thái ổn định. NEC IEC

“When a generator run is long, the first bad assumption is usually that the breaker decided the wire size. It didn't. The start-up voltage decided it.”
— Hommer Zhao, Technical Director

Vì Sao Mạch Máy Phát Cần Kiểm Tra Riêng

  • Điện áp máy phát có thể tụt khi động cơ khởi động; cộng thêm sụt áp trên cáp có thể kéo tải 240V xuống dưới mức chấp nhận được.
  • Tiết diện dây phải đáp ứng cả ampacity lẫn hiệu suất khởi động, không chỉ vừa với CB.
  • Máy phát thường đặt xa transfer switch nên đoạn từ máy phát đến bộ chuyển nguồn trở thành đoạn quan trọng.
  • Máy phát di động, máy phát dự phòng cố định và hệ ba pha khác nhau đủ nhiều về dòng điện và phương pháp lắp đặt nên không thể dùng một mẹo chung cho tất cả.

Các Mốc Tiêu Chuẩn Nên Ghi Ngay Trên Bản Vẽ

  • NEC 445.13: nếu máy phát không có bảo vệ quá dòng tích hợp, dây đến thiết bị phân phối đầu tiên thường được chọn không nhỏ hơn 115% dòng định mức trên nhãn máy.
  • NEC 702.5: hệ optional standby cần thiết bị chuyển hoặc liên động để ngăn song song ngoài ý muốn với nguồn chính.
  • NEC 210.19(A)(1) và 215.2(A)(1), ghi chú thông tin: tại Mỹ mục tiêu thiết kế phổ biến vẫn là 3% cho mạch nhánh và 5% tổng feeder cộng branch circuit.
  • IEC 60364-5-52 / bảng G.52.1: với nguồn LV công cộng, giới hạn điển hình là 3% cho chiếu sáng và 5% cho tải khác, đồng thời phải xét hệ số nhóm khi nhiều dây đi chung.

Ví Dụ Có Số Liệu Cụ Thể

Máy phát di động, 240V, 30A, cách công tắc chuyển tay 85 ft

Dùng đồng 8 AWG thì sụt áp vòng đi-về khoảng 3,2 V, tức khoảng 1,3%. Nếu dùng 10 AWG thì khoảng 5,1 V, tức 2,1%. Cả hai có thể chạy được, nhưng 8 AWG cho biên an toàn tốt hơn khi bơm giếng hoặc máy nén khởi động.

Tổ máy dự phòng 22 kW, 240V, 91,7A, cách ATS 220 ft

Ở khoảng cách này, đồng 2 AWG cho sụt áp gần 7,8 V, khoảng 3,3%. Nâng lên 1/0 đồng sẽ giảm còn khoảng 4,9 V, tức 2,1%. Phần dư này hữu ích khi HVAC và tủ lạnh cùng có tải khởi động.

Máy phát 45 kW, 208V ba pha, 125A, cách ATS 160 ft

Theo công thức ba pha, đồng 2 AWG cho khoảng 6,7 V, tương đương 3,2%. Với 1/0 đồng, kết quả khoảng 4,2 V, tức 2,0%. Nếu phía sau có động cơ, dây lớn hơn thường cho quá trình khởi động sạch hơn.

Danh Sách Kiểm Tra Trước Khi Chốt Cỡ Dây

  • Dùng dòng đầy tải hoặc dòng trên nhãn và xác nhận quy tắc 115% có áp dụng cho cấu hình đó hay không.
  • Đo chiều dài một chiều từ đầu cực máy phát đến transfer switch hoặc điểm phân phối được bảo vệ đầu tiên.
  • Kiểm tra điều kiện khởi động của bơm, máy nén và AHU, không chỉ dòng ổn định.
  • Áp dụng hiệu chỉnh theo vật liệu dây, nhiệt độ và nhóm đi dây trước khi kết luận.
  • Nhập phương án cuối vào calculator và so sánh với dải điện áp cho phép của tải, không chỉ với aptomat.

Chạy Kịch Bản Máy Phát Trong Calculator

Nhập điện áp máy phát, dòng tải, cỡ dây và chiều dài một chiều để xác nhận sụt áp trước khi mua cáp hoặc chốt vị trí ATS.

Start Calculating

Ready to apply these concepts to your project? Use our professional voltage drop calculator.

Open Calculator

Related Articles